Tính diện tích đất: m² từ hình chữ nhật, tam giác và hình tròn cộng lại
Chia thửa đất hình bất kỳ thành hình chữ nhật, tam giác và hình tròn, cộng lại thành m². Trang không in sào: chia m² cho giá trị sào của vùng. 1 ha = 10 000 m².
Chia thửa đất hình bất kỳ thành hình chữ nhật, tam giác và hình tròn, cộng diện tích lại thành m². Trang không in ra sào: chia dòng mét vuông cho giá trị sào của vùng bạn dùng. Hệ số đổi là chính xác: 1 ha = 10 000 m²; giá trị sào theo vùng là quy ước.
Tối đa bốn hình, cộng lại với nhau. Để trống kích thước của hình nào thì bỏ qua hình đó; đặt số lượng −1 để trừ phần ao, giếng hoặc phần đất nằm trong lộ giới.
| 1 | — |
|---|---|
| 2 | — |
| 3 | — |
| 4 | — |
| Feet vuông (ft²) | — |
| Yard vuông (yd²) | — |
| Mét vuông (m²) | — |
| Mẫu Anh (acre), trong ngoặc là hecta | — |
Thửa đất nào cũng tách được thành hình chữ nhật, tam giác và hình tròn. Thửa hình chữ L: hai hình chữ nhật. Thửa bị vát góc vì đường đi qua: một hình chữ nhật và một tam giác. Ao hoặc giếng tròn: một hình tròn. Đo từng phần, cộng lại, phần nào không tính thì trừ đi bằng số lượng −1. Tứ giác không có cạnh nào song song: đo một đường chéo và lấy nó làm cạnh đáy chung của hai tam giác, chiều cao của mỗi tam giác là đoạn vuông góc hạ từ đỉnh đối diện xuống đường chéo đó. Bốn hình đủ cho phần lớn thửa đất; thửa nào cần nhiều hơn thì nên vẽ theo tỷ lệ trên giấy thay vì cộng nhẩm.
Sào phải tự chia: trang này không có dòng sào. Sổ đỏ và trích lục bản đồ địa chính ghi diện tích bằng m²; sào chỉ là cách nói khi mua bán ruộng đất, và cùng một chữ sào mang giá trị khác nhau tùy vùng. Giá trị thường dùng theo quy ước: sào Bắc Bộ 360 m², sào Trung Bộ 500 m², sào Nam Bộ (còn gọi là công đất) 1 000 m²; mỗi vùng 1 mẫu = 10 sào. Đây là quy ước dân gian, không phải đơn vị đo pháp định, nên khi giao dịch phải hỏi rõ bên kia đang tính sào bằng bao nhiêu m². Chỉ có 1 ha = 10 000 m² là chính xác theo định nghĩa. Các giá trị mặc định cho 1019.73 m²: chia cho 360 được 2.83 sào Bắc Bộ, chia cho 500 được 2.04 sào Trung Bộ, chia cho 1 000 được 1.02 công Nam Bộ, tức 1 công và 19.73 m². Kiểm tra lại bằng dòng hecta: 0.10197 ha × 10 000 = 1019.7 m², cùng một số. Giá đất tính theo sào nhân với số lẻ này, không nhân với số nguyên.
Đo đến đâu, số đến đó. Diện tích trong sổ đỏ lấy từ tọa độ các mốc giới do đơn vị đo đạc xác định, không phải từ thước dây kéo dọc hàng rào. Hai con số lệch nhau khi hàng rào không nằm đúng ranh giới, khi thửa đã tách hoặc hợp với thửa bên cạnh, hoặc khi số liệu trong sổ là của lần đo cũ. Mua bán, tách thửa và xin phép xây dựng thì lấy diện tích theo sổ. Đặt vật tư thì lấy diện tích đo thực tế: thầu tính đất san lấp, đá cấp phối và cỏ trồng trên phần đất sẽ thi công, không phải trên tờ giấy. Con số chỉ đúng với câu hỏi mà nó trả lời, và trang này chỉ trả lời câu hỏi về phần đất bạn đã đo.
Hình chữ nhật = dài × rộng; tam giác = ½ × đáy × cao; hình tròn = π (d ÷ 2)². Tổng được quy đổi qua 1 ft² = 0.09290304 m² (chính xác), 1 yd² = 9 ft², 1 acre = 43 560 ft². Các dòng feet vuông, yard vuông và acre giữ lại từ bản gốc tiếng Anh của trang; đây là đơn vị Mỹ và không xuất hiện trong sổ đỏ. 1 ha = 10 000 m² chính xác theo định nghĩa. Giá trị sào theo vùng (360, 500, 1 000 m²) là quy ước thông dụng, không phải đơn vị pháp định. Trang không in ra sào: chia dòng mét vuông cho giá trị sào của vùng bạn dùng.
Ví dụ tính toán
Một thửa đất ở ngoại thành: phần chính là hình chữ nhật 40 × 25 m, góc giáp đường bị vát thành tam giác đáy 12 m cao 8 m, và một cái ao tròn đường kính 6 m phải trừ đi. Diện tích bao nhiêu m² và tính ra sào thì được bao nhiêu?
- Hình chữ nhật 40 × 25 = 1 000 m².
- Tam giác ½ × 12 × 8 = 48 m².
- Hình tròn π × (6 ÷ 2)² = 28.27 m². Số lượng của hình thứ tư đặt là −1 nên diện tích này bị trừ đi chứ không cộng vào.
- Tổng 1 000 + 48 − 28.27 = 1019.73 m². Trong bảng, dòng mét vuông ghi 1019.73 m², dòng acre ghi trong ngoặc 0.10197 ha.
- Sào: 1019.73 ÷ 360 = 2.83 sào Bắc Bộ; 1019.73 ÷ 500 = 2.04 sào Trung Bộ; 1019.73 ÷ 1 000 = 1.02 công Nam Bộ, tức 1 công và 19.73 m². Kiểm tra bằng dòng hecta: 0.10197 × 10 000 = 1019.7 m².
1019.73 m², tức 2.83 sào Bắc Bộ, 2.04 sào Trung Bộ hoặc 1.02 công Nam Bộ tùy vùng. Trang không có dòng sào; chia dòng mét vuông cho giá trị sào của vùng bạn dùng, và giá trị sào là quy ước, không phải đơn vị pháp định. Đây là diện tích đo thực tế, không phải diện tích ghi trong sổ đỏ.
5 giá trị trên trang này đã được tính trong trình duyệt thật ngày 2026-09-09 và đối chiếu với giá trị kỳ vọng tính riêng (toàn trang 2258 giá trị, 188 công cụ).
Câu hỏi thường gặp
Một sào bằng bao nhiêu mét vuông?
Tùy vùng, và đây là quy ước chứ không phải đơn vị đo pháp định: sào Bắc Bộ 360 m², sào Trung Bộ 500 m², sào Nam Bộ (công đất) 1 000 m²; mỗi vùng 1 mẫu = 10 sào. Sổ đỏ ghi diện tích bằng m², nên khi giao dịch theo sào phải hỏi rõ bên kia tính sào bằng bao nhiêu m². Chỉ có 1 ha = 10 000 m² là chính xác theo định nghĩa. Thửa 1019.73 m² là 2.83 sào Bắc Bộ hoặc 1.02 công Nam Bộ.
Tính diện tích thửa đất hình bất kỳ như thế nào?
Chia thửa thành hình chữ nhật, tam giác và hình tròn, tính từng phần rồi cộng lại. Thửa chữ L là hai hình chữ nhật, góc bị vát là một tam giác. Tứ giác không có cạnh song song thì đo một đường chéo làm đáy chung của hai tam giác, chiều cao là đoạn vuông góc từ đỉnh đối diện xuống đường chéo đó. Ao, giếng hoặc phần đất trong lộ giới thì trừ đi bằng số lượng −1. Kết quả là diện tích đo thực tế; diện tích pháp lý vẫn lấy theo sổ đỏ.